Đề xuất 8 trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo dự thảo Nghị định về hóa đơn, chứng từ điện tử ra sao?
Bộ Tài chính đang lấy ý kiến xây dựng dự thảo Nghị định quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử ngày 14/4/2026.
Theo đó, đề xuất 8 trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử tại khoản 4 Điều 8 Dự thảo Nghị định, cụ thể như sau:
(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân (trừ trường hợp hộ kinh doanh có bán hàng hóa thuộc đối tượng phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng);
(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thông qua sàn thương mại điện tử có chức năng thanh toán, đã được chủ quản sàn thương mại điện tử thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay theo từng giao dịch thì không phải lập hóa đơn trừ trường hợp người mua yêu cầu thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện lập hóa đơn điện tử giao cho người mua hoặc ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử. Chủ quản sàn thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp thông tin người mua, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng trái hoàn tất đơn hàng trên hệ thống để người bán lập hóa đơn điện tử theo quy định;
(3) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thu nhập từ hoạt động cho thuê bất động sản; thu nhập từ hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;
(4) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp mà doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã khấu trừ thuế theo quy định pháp luật quản lý thuế;
(5) Các khoản phí và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động tái bảo hiểm (bao gồm nhượng tái bảo hiểm, các khoản thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác về nhượng tái bảo hiểm), giao dịch nhận tiền gửi, giao dịch tài chính (phát hành chứng khoán sơ cấp, phát hành giấy tờ có giá) và giao dịch sản phẩm phái sinh;
(6) Trường hợp góp vốn bằng tài sản của tổ chức, cá nhân kinh doanh tại Việt Nam để thành lập doanh nghiệp thì không phải lập hóa đơn mà sử dụng các chứng từ biên bản chứng nhận góp vốn, biên bàn giao nhận tài sản, biên bản định giá tài sản kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản;
(7) Trường hợp điều chuyển tài sản từ công ty mẹ đến các đơn vị hạch toán phụ thuộc và ngược lại, giữa các thành viên hạch toán phụ thuộc trong tổ chức; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì tổ chức có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải lập hóa đơn;
(8) Các trường hợp theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 bao gồm:
- Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh.
- Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả tài sản cố định do cơ sở kinh doanh tự xây dựng, tự sản xuất).
- Các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chỉ hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.
Quy định hóa đơn điện tử áp dụng từ từ 1/1/2026 ra sao?
Căn cứ Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về hóa đơn điện tử áp dụng từ 01/01/2026 như sau:
(1) Hóa đơn điện tử là hóa đơn ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán.
(2) Hóa đơn điện tử gồm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
(3) Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử:
- Người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định của Chính phủ;
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
(4) Dịch vụ về hóa đơn điện tử gồm dịch vụ cung cấp giải pháp lập, truyền, lưu trữ hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện kỹ thuật, nhân sự, bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế trong việc trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý thuế.
(5) Nguyên tắc, quyền và trách nhiệm lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử:
- Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập, trừ trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ;
- Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về kế toán và pháp luật về thuế;
- Thời điểm lập hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định của Chính phủ;
- Người nộp thuế có trách nhiệm triển khai hệ thống hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu kết nối, lưu trữ, bảo mật và truy xuất hóa đơn điện tử theo đúng định dạng chuẩn và quy định của pháp luật;
- Dữ liệu hóa đơn điện tử được quản lý tập trung, thống nhất để xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn; được kết nối, chia sẻ với các cơ quan, tổ chức có liên quan nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước và bảo vệ quyền lợi người mua.
Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức, xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống dữ liệu hóa đơn điện tử. Căn cứ kết quả phân tích rủi ro, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp, bao gồm cả việc ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đối với các trường hợp có rủi ro cao về thuế và hóa đơn;
- Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có trách nhiệm xây dựng cơ chế kiểm tra, phát hiện, cảnh báo trong sử dụng hóa đơn điện tử và cung cấp thông tin cho cơ quan thuế;
- Người mua có quyền và trách nhiệm yêu cầu người bán cung cấp hóa đơn điện tử khi mua hàng hóa, dịch vụ; được hưởng các biện pháp khuyến khích theo quy định của pháp luật.
(6) Chính phủ quy định các nội dung sau: loại hóa đơn điện tử; đối tượng sử dụng; nội dung, thời điểm lập hóa đơn điện tử; trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử; trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử.
(7) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định các nội dung sau: đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử; định dạng hóa đơn điện tử; ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử; xử lý hóa đơn điện tử đã lập; ký hiệu mẫu, ký hiệu và mẫu hóa đơn điện tử tham khảo; chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử; tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử; các trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử; biện pháp khuyến khích người mua lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ và thực hiện khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử được ngân sách nhà nước đảm bảo trong dự toán chi thường xuyên hằng năm theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2026. Trừ Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 1/1/2026.
Câu hỏi thường gặp:
1. Những trường hợp nào không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo dự thảo?
Dự thảo Nghị định đề xuất 8 trường hợp đặc thù không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử, chủ yếu áp dụng cho hộ kinh doanh, giao dịch nội bộ và một số hoạt động tài chính.
2. Hộ kinh doanh nào được miễn hóa đơn điện tử?
Hộ kinh doanh không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN (trừ trường hợp đặc biệt về tài sản đăng ký sở hữu) có thể không phải sử dụng hóa đơn điện tử.
3. Bán hàng qua sàn thương mại điện tử có phải xuất hóa đơn không?
Nếu sàn đã thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay theo từng giao dịch thì hộ kinh doanh không bắt buộc lập hóa đơn, trừ khi khách hàng yêu cầu.
4. Thu nhập từ cho thuê bất động sản hoặc dịch vụ số có phải lập hóa đơn không?
Một số thu nhập như cho thuê bất động sản hoặc cung cấp nội dung số cho tổ chức nước ngoài thuộc diện không phải lập hóa đơn điện tử.
5. Đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp có phải xuất hóa đơn không?
Không phải lập hóa đơn nếu doanh nghiệp đã thực hiện khấu trừ thuế theo quy định.
6. Các giao dịch tài chính có phải sử dụng hóa đơn điện tử không?
Một số giao dịch như tái bảo hiểm, phát hành chứng khoán, giao dịch phái sinh… không bắt buộc lập hóa đơn điện tử.
7. Góp vốn bằng tài sản có phải xuất hóa đơn không?
Không. Trường hợp góp vốn bằng tài sản chỉ cần biên bản góp vốn, biên bản giao nhận và hồ sơ tài sản kèm theo.
8. Điều chuyển tài sản nội bộ có phải lập hóa đơn điện tử không?
Không. Điều chuyển giữa công ty mẹ – đơn vị phụ thuộc hoặc trong tái cơ cấu doanh nghiệp chỉ cần lệnh điều chuyển và hồ sơ tài sản.
