CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ DỊCH VỤ HOME CASTA - CHI NHÁNH HÀ NỘITư vấn doanh nghiệp
  • Trang chủ
  • Dịch vụ
  • FAQ
  • Tài Liệu
  • Blog
  • Liên hệ
  • Trang chủ
  • Dịch vụ
  • FAQ
  • Công cụ
    Tính Thuế TNCN (Gross-Net)Dự Toán Phí Thành LậpLịch Thuế 2026So sánh gói dịch vụTừ điển Thuế & Pháp lý
  • Tài Liệu
  • Blog
  • Liên hệ

Cần hỗ trợ?

Đội ngũ chuyên gia sẵn sàng tư vấn miễn phí về Thuế và Pháp lý doanh nghiệp.

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ DỊCH VỤ HOME CASTA - CHI NHÁNH HÀ NỘI

HOME CASTA – Đối tác tư vấn và dịch vụ đáng tin cậy, mang đến các giải pháp kinh doanh và công nghệ phù hợp cho doanh nghiệp hiện đại.

Liên kết nhanh

  • Trang chủ
  • Lịch Thuế 2026
  • FAQ
  • Blog
  • Từ điển Thuế
  • Liên hệ

Dịch vụ nổi bật

  • Tư vấn thành lập doanh nghiệp
  • Sửa đổi đăng ký kinh doanh
  • Chữ ký số điện tử
  • Hóa đơn điện tử

Chính sách

  • Giới thiệu
  • Chính sách kinh doanh
  • Chính sách giao hàng & lắp đặt
  • Chính sách bảo mật
  • Phương thức thanh toán

Bản tin điện tử

Chúng tôi cam kết bảo mật thông tin và không gửi thư rác.

Hỗ trợ 24/7

  • 0859111369
  • Letrungkien.homecasta@gmail.com

© 2026 FAQThuế.vn — Giải pháp Thuế & Pháp lý hàng đầu.

Điều khoảnBảo mậtSitemap
Hotline: 0859111369
Chat Zalo ngay
Trang chủBlogHướng dẫn xác định Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản chịu thuế TNDN theo Nghị định 320?
Tin tức

Hướng dẫn xác định Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản chịu thuế TNDN theo Nghị định 320?

Admin
24/06/2026
3 phút đọc
Hướng dẫn xác định Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản chịu thuế TNDN theo Nghị định 320?

Bài viết sau Hướng dẫn xác định Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản chịu thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Xem cụ thể quy định dưới đây.

Hướng dẫn xác định Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản chịu thuế TNDN theo Nghị định 320?

Hướng dẫn xác định Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản chịu thuế TNDN được quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 320/2025/NĐ-CP cụ thể như sau:

(1) Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định theo giá thực tế chuyển nhượng bất động sản theo hợp đồng chuyển nhượng, mua bán bất động sản phù hợp với quy định của pháp luật (bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm nếu có).

- Trường hợp giá chuyển quyền sử dụng đất theo hợp đồng chuyển nhượng, mua bán bất động sản thấp hơn giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng bất động sản thì tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng bất động sản;

(2) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bên bán bàn giao bất động sản cho bên mua, không phụ thuộc việc bên mua đã đăng ký quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, xác lập quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

(3) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp là thời điểm thu tiền của khách hàng, cụ thể:

- Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà xác định được chi phí tương ứng với doanh thu đã ghi nhận (bao gồm cả chi phí trích trước của phần dự toán hạng mục công trình chưa hoàn thành tương ứng với doanh thu đã ghi nhận) thì doanh nghiệp kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo doanh thu trừ chi phí;

- Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà chưa xác định được chi phí tương ứng với doanh thu thì doanh nghiệp kê khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 1% trên doanh thu thu được tiền (không bao gồm thuế giá trị gia tăng) và doanh thu này chưa phải tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm;

- Khi bàn giao bất động sản doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và quyết toán lại số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

+ Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp thấp hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thì doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

+ Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp thì doanh nghiệp được trừ số thuế nộp thừa vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được hoàn lại số thuế đã nộp thừa;

- Đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ và kê khai tạm nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu thu được tiền, doanh thu này chưa phải tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm đồng thời có phát sinh chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới khi bắt đầu chào bán vào năm phát sinh doanh thu thu tiền theo tiến độ thì chưa tính các khoản chi phí này vào năm phát sinh chi phí.

+ Các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới này được tính vào chi phí được trừ tại năm đầu tiên bàn giao bất động sản, phát sinh doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp;

(4) Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp được xác định như sau:

- Trường hợp doanh nghiệp có cho thuê lại đất thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê.

+ Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ đều cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

+ Việc chọn hình thức doanh thu trả tiền một lần chỉ được xác định khi doanh nghiệp đã đảm bảo hoàn thành các trách nhiệm tài chính đối với Nhà nước, đảm bảo các nghĩa vụ đối với các bên thuê lại đất cho hết thời hạn cho thuê lại đất.

+ Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thuê bên thuê trả trước cho nhiều năm thì việc xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp từng năm miễn thuế, giảm thuế căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp của số năm trả tiền trước chia cho số năm bên thuê trả tiền trước;

- Trường hợp tổ chức tín dụng nhận giá trị quyền sử dụng đất bảo đảm tiền vay để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm nếu có chuyển quyền sử dụng đất là tài sản thế chấp bảo đảm tiền vay thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất do các bên thỏa thuận;

- Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất là tài sản kê biên bảo đảm thi hành án thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất do các bên đương sự thỏa thuận hoặc giá do Hội đồng định giá xác định.

Thu nhập chịu thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Căn cứ tính thuế
1. Căn cứ tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thu nhập tính thuế và thuế suất.
2. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản trừ đi các khoản lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản được chuyển lỗ theo quy định (nếu có).
3. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trừ đi chi phí được trừ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (bao gồm: Giá vốn của bất động sản và các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản) quy định tại Điều 17 của Nghị định này.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là 20%.
5. Số thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản bằng thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản nhân với thuế suất 20%.
...

Như vậy, Thu nhập chịu thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trừ đi chi phí được trừ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

Thu nhập chịu thuế TNDN = Doanh thu - Chi phí được trừ

Bao gồm: Giá vốn của bất động sản và các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản) quy định tại Điều 17 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Và Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là 20%.

Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế theo Nghị định 320 ra sao?

Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế được quy định tại Điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Phần thu nhập chịu thuế còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.

- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư bị lỗ thì không bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập.

- Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Nguồn tham khảo:

https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/huong-dan-xac-dinh-doanh-thu-tu-hoat-dong-chuyen-nhuong-bat-dong-san-chiu-thue-tndn-theo-nghi-dinh--631332-275592.html
Tin tức
Chia sẻ bài viết:
ZALO