Kê khai thuế TNCN Quý 2/2026 có phải cộng lại tháng 4 không? Cục thuế hướng dẫn kê khai thuế TNCN Quý 2/2026?
Ngày 16/6/2026, Cục thuế đã có Công văn 4021/CT-NVT năm 2026 hướng dẫn kê khai thuế TNCN Q2/2026 và xử lý tờ khai tháng 4/2026 theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP.
Theo đó, kê khai thuế TNCN Quý 2/2026 có phải cộng lại tháng 4 không được nêu tại Công văn 4021/CT-NVT năm 2026, cụ thể như sau:
Căn cứ quy định tại Mục D-Lĩnh vực thuế, Phụ lục 1.9 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP thì kể từ ngày 15/4/2026 (ngày Nghị quyết có hiệu lực), người nộp thuế (NNT) sẽ chuyển từ kê khai theo Tháng sang kê khai theo Quý khi kê khai các tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền cộng (tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN, 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).
Ngày 19/5/2026, Cục Thuế đã thực hiện nâng cấp các ứng dụng thuế điện tử để chặn không tiếp nhận đối với các tờ khai 02/KK-TNCN, 05/KK-TNCN kê khai theo tháng có kỳ tính thuế từ tháng 4/2026 trở đi.
Kê khai thuế TNCN Quý 2/2026 có phải cộng lại tháng 4 không?
Trường hợp NNT đã được cơ quan thuế tiếp nhận và trả thông báo chấp nhận tờ khai tháng 4/2026, cơ quan thuế hướng dẫn NNT như sau:
| Khi thực hiện kê khai tờ khai quý 2/2026 thì NNT chỉ tổng hợp số liệu kê khai tương ứng với nghĩa vụ phát sinh của các tháng 5, 6/2026 và không tổng hợp nghĩa vụ đã kê khai của tờ khai tháng 4/2026 vào tờ khai quý 2/2026 để không bị tính trùng nghĩa vụ thuế. |
Trường hợp NNT phát hiện tờ khai thuế tháng 4/2026 có sai sót thì thực hiện kê khai bố sung tờ khai thuế tháng 4/2026 theo quy định;
- NNT được nộp số thuế TNCN phát sinh trên tờ khai tháng 4/2026 (nếu có) theo thời hạn nộp của tờ khai quý 2/2026 (ngày 31/7/2026).
Gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN, tiền thuê đất trong năm 2026 (dự kiến) như thế nào?
Ngày 15/6/2026, Bộ Tài chính bắt đầu tiến hành lấy ý kiến đóng góp cho dự thảo Nghị định gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026.
Theo đó, gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNDN, tiền thuê đất trong năm 2026 (dự kiến), cụ thể như sau:
(1) Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng được gia hạn như sau:
- Kỳ tính thuế tháng 5 năm 2026 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2026;
- Kỳ tính thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8 và tháng 9 năm 2026 chậm nhất là ngày 21 tháng 12 năm 2026;
- Kỳ tính thuế quý II năm 2026 chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026;
- Kỳ tính thuế quý III năm 2026 chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2026.
(2) Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn như sau:
- Kỳ tính thuế quý II năm 2026 chậm nhất ngày 02 tháng 11 năm 2026;
- Kỳ tính thuế quý III năm 2026 chậm nhất ngày 31 tháng 12 năm 2026.
(3) Thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được gia hạn như sau:
- Kỳ tính thuế tháng 5 năm 2026 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2026;
- Kỳ tính thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8, tháng 9 chậm nhất là ngày 21 tháng 12 năm 2026;
- Kỳ tính thuế quý II năm 2026 chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026;
- Kỳ tính thuế quý III năm 2026 chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2026.
(4) Thời hạn nộp tiền thuê đất được gia hạn như sau:
- Đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 (là số tiền thuê đất phải nộp kỳ thứ nhất năm 2026) của người nộp thuế đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm: thời hạn nộp tiền thuê đất được gia hạn chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026.
- Quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 dự thảo Nghị định áp dụng cho cả trường hợp người nộp thuế có nhiều Quyết định, Hợp đồng thuê đất trực tiếp của Nhà nước và có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực đề xuất tại Phụ lục I ban hành kèm theo dự thảo Nghị định.
Lưu ý: Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn dẫn đến làm tăng số phải nộp và gửi đến cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì số thuế được gia hạn bao gồm cả số phải nộp tăng thêm do khai bổ sung. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn sau khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì không được gia hạn số phải nộp tăng thêm do khai bổ sung.
Tiền lương trả cho NLĐ sau thời gian nghỉ việc bị khấu trừ thuế TNCN 10% hay lũy tiến từng phần?
Căn cứ khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC, quy định cụ thể như sau:
Xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công
...
2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
Căn cứ khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cụ thể như sau:
Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khẩu trừ thuế
Khẩu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trước khi trả cho cá nhân.
Bên cạnh đó theo Công văn 146/HUE-QLDN năm 2026 về khấu trừ thuế TNCN khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Theo đó, tiền lương trả cho NLĐ sau thời gian nghỉ việc bị khấu trừ thuế TNCN như sau:
Trường hợp Công ty chi trả các khoản tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công cho thời gian trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiền từng phần.
Trường hợp Công ty chi trả các khoản lợi ích và các khoản thanh toán khác có tính chất tiền lương tiền công cho người lao động (ký hợp đồng lao động với Công ty từ 03 tháng trở lên) sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động, nếu khoản chi này từ hai triệu (2.000.000) đồng trở lên thì Công ty khấu trừ 10% thuế TNCN trên tổng thu nhập trước khi trả cho người lao động (trừ các khoản thu nhập được trừ khi tính thuế TNCN, thu nhập được miễn thuế TNCN).
Câu hỏi thường gặp:
-Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP quy định nội dung gì?
Nghị quyết quy định việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và các quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của các bộ, ngành.
-Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP áp dụng cho những bộ, ngành nào?
Nghị quyết áp dụng đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của 14 bộ, ngành, bao gồm Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Nội vụ, Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và nhiều cơ quan khác.
-Mục tiêu của Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP là gì?
Nghị quyết hướng tới việc tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân; cải thiện môi trường kinh doanh; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và thúc đẩy đổi mới, sáng tạo trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
-Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP có hiệu lực từ khi nào?
Theo quy định, Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 15/4/2026 đến hết ngày 28/02/2027, trừ một số trường hợp được quy định riêng trong văn bản.
-Doanh nghiệp được hưởng lợi gì từ Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP?
Nghị quyết tập trung vào việc giảm thủ tục, đơn giản hóa hồ sơ và rút ngắn thời gian xử lý đối với nhiều thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
-Hồ sơ đã nộp trước ngày Nghị quyết có hiệu lực được xử lý như thế nào?
Các hồ sơ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị quyết có hiệu lực tiếp tục được giải quyết theo quy định pháp luật đang áp dụng tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
-Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP có thay thế hoàn toàn các quy định hiện hành không?
Nghị quyết được áp dụng trong thời gian có hiệu lực theo quy định. Trường hợp có văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành và có hiệu lực trong thời gian này thì các quy định tương ứng của Nghị quyết sẽ hết hiệu lực theo quy định chuyển tiếp.
-Có thể tra cứu toàn văn Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP ở đâu?
Người dân và doanh nghiệp có thể tra cứu toàn văn Nghị quyết trên các cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước hoặc các cơ sở dữ liệu pháp luật được phép cung cấp thông tin văn bản quy phạm pháp luật.
