CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ DỊCH VỤ HOME CASTA - CHI NHÁNH HÀ NỘITư vấn doanh nghiệp
  • Trang chủ
  • Dịch vụ
  • FAQ
  • Tài Liệu
  • Blog
  • Liên hệ
  • Trang chủ
  • Dịch vụ
  • FAQ
  • Công cụ
    Tính Thuế TNCN (Gross-Net)Dự Toán Phí Thành LậpLịch Thuế 2026So sánh gói dịch vụTừ điển Thuế & Pháp lý
  • Tài Liệu
  • Blog
  • Liên hệ

Cần hỗ trợ?

Đội ngũ chuyên gia sẵn sàng tư vấn miễn phí về Thuế và Pháp lý doanh nghiệp.

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ DỊCH VỤ HOME CASTA - CHI NHÁNH HÀ NỘI

HOME CASTA – Đối tác tư vấn và dịch vụ đáng tin cậy, mang đến các giải pháp kinh doanh và công nghệ phù hợp cho doanh nghiệp hiện đại.

Liên kết nhanh

  • Trang chủ
  • Lịch Thuế 2026
  • FAQ
  • Blog
  • Từ điển Thuế
  • Liên hệ

Dịch vụ nổi bật

  • Tư vấn thành lập doanh nghiệp
  • Sửa đổi đăng ký kinh doanh
  • Chữ ký số điện tử
  • Hóa đơn điện tử

Chính sách

  • Giới thiệu
  • Chính sách kinh doanh
  • Chính sách giao hàng & lắp đặt
  • Chính sách bảo mật
  • Phương thức thanh toán

Bản tin điện tử

Chúng tôi cam kết bảo mật thông tin và không gửi thư rác.

Hỗ trợ 24/7

  • 0859111369
  • Letrungkien.homecasta@gmail.com

© 2026 FAQThuế.vn — Giải pháp Thuế & Pháp lý hàng đầu.

Điều khoảnBảo mậtSitemap
Hotline: 0859111369
Chat Zalo ngay
Trang chủBlogChi tiết Nghị định 141/2026/NĐ-CP: Sửa đổi ngưỡng doanh thu miễn thuế mới nhất
Tin tức

Chi tiết Nghị định 141/2026/NĐ-CP: Sửa đổi ngưỡng doanh thu miễn thuế mới nhất

Admin
20/06/2026
1 phút đọc
Chi tiết Nghị định 141/2026/NĐ-CP: Sửa đổi ngưỡng doanh thu miễn thuế mới nhất

Nội dung

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

1. Sửa đổi cụm từ “500 triệu đồng” thành “01 tỷ đồng” tại Điều 3, Điều 4, khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP như sau:

"5. Sử dụng hóa đơn điện tử

a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;

b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế;

c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo điểm b khoản này) nhưng trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.".

Điều 2. Bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

“15. Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, cụ thể như sau:

a) Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề;

b) Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;

c) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt mức 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định và không phải tính tiền chậm nộp;

d) Quy định miễn thuế tại khoản này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế quy định tại khoản này.”.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

1. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống mà đã kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP thì được xử lý tiền thuế đã nộp theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.

2. Trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý I năm 2026 mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định này thì không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp các quý tiếp theo, được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

3. Trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 có thời điểm kết thúc sau ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định này thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết kỳ tính thuế năm 2025. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế của kỳ tính thuế năm 2025 quy định tại khoản này bằng tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2025 chia cho 12 tháng (hoặc số tháng thực tế hoạt động của kỳ tính thuế năm 2025 đối với trường hợp doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2025) và nhân với số tháng của kỳ tính thuế năm 2025 thuộc năm dương lịch 2026. Từ kỳ tính thuế năm 2026 thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Ngưỡng doanh thu không phải chịu thuế mới theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP là bao nhiêu?

  • Trả lời trực tiếp: Theo quy định mới, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống thuộc diện không phải chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
  • Chi tiết thay đổi: Quy định này đã chính thức thay thế mức ngưỡng cũ là 500 triệu đồng/năm quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP trước đó.
  • Căn cứ pháp lý: Sửa đổi bổ sung tại Điều 1 thuộc Nghị định số 141/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Câu hỏi 2: Doanh nghiệp siêu nhỏ được hưởng ưu đãi thuế gì từ Nghị định 141/2026/NĐ-CP?

  • Trả lời trực tiếp: Các doanh nghiệp siêu nhỏ có tổng doanh thu năm dưới 01 tỷ đồng sẽ được áp dụng chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo các tiêu chí sửa đổi.
  • Tiêu chí áp dụng: Doanh thu được xác định dựa trên báo cáo tài chính của năm liền kề trước đó hoặc doanh thu tính thuế của năm hiện tại.
  • Căn cứ pháp lý: Điều 2 quy định bổ sung chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của Nghị định 141/2026/NĐ-CP.

Câu hỏi 3: Hộ kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đồng phải nộp thuế theo phương pháp nào?

  • Trả lời trực tiếp: Hộ kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm sẽ thực hiện kê khai thuế hoặc nộp thuế theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu tùy thuộc vào quy mô cụ thể được hướng dẫn.
  • Nghĩa vụ đi kèm: Phải thực hiện chế độ kế toán đơn giản và bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi xuất hàng hóa, dịch vụ.
  • Căn cứ pháp lý: Liên kết sửa đổi bổ sung giữa Nghị định 141/2026/NĐ-CP và Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Bạn muốn tìm hiểu thêm về Nghị định 68/2026 ND-CP?

Nghị định 68/2026 ND-CP

Nguồn tham khảo:

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-141-2026-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-68-2026-ND-CP-chinh-sach-thue-ho-ca-nhan-kinh-doanh-703882.aspx?anchor=dieu_1
Tin tức
Chia sẻ bài viết:
ZALO